Thông tin chung

- Tên ngành: Giáo dục Thể chất

- Mã ngành tuyển sinh: 7140206

- Phương thức xét tuyển:

   + Xét tuyển bằng điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (Phương thức 2).

   + Xét tuyển bằng điểm học bạ THPT (Phương thức 4).

- Tổ hợp xét tuyển: Toán, Sinh, Năng khiếu TDTT (T00); Toán, Văn, Năng khiếu TDTT (T01);  Toán, Hóa, Năng khiếu TDTT (T06).

- Tên ngành được in trên bằng tốt nghiệp và bảng điểm: Giáo dục Thể chất

- Tên ngành được in trên bằng tốt nghiệp; Tên chuyên ngành được in trên bảng điểm và quyết định tốt nghiệp

Giới thiệu

- Ngành Giáo dục thể chất đào tạo giáo viên Giáo dục thể chất có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, góp phần vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phát triển toàn diện con người, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo.

- Ngành Giáo dục thể chất cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin; đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, khoa học xã hội và nhân văn, vận dụng thành thạo các kỹ năng cần thiết trong quá trình làm việc và học tập; kiến thức chuyên sâu về hệ thống kiến thức chuyên ngành, thành thạo kỹ - chiến thuật và phương pháp huấn luyện, tổ chức thi đấu và phương pháp trọng tài ở một số môn Thể thao phổ biến trong phong trào thể thao quần chúng, cũng như nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng vận động cần thiết ở một số môn Thể thao trong nhà trường trung học phổ thông.

Vị trí việc làm

- Sinh viên  tốt nghiệp ngành Giáo dục thể chất có khả năng làm công tác giảng dạy môn học Giáo dục thể chất ở các bậc học thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân; tham gia làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan quản lý xã hội về TDTT; hoặc tổ chức hướng dẫn hoạt động thể dục thể thao cho mọi người tại các đơn vị TDTT cơ sở, các câu lạc bộ TDTT…

Nơi làm việc

- Giảng dạy môn học Giáo dục thể chất ở các bậc học thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân: hệ thống trường phổ thông các cấp học…

- Tham gia làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan quản lý xã hội về TDTT: các Sở VH - TT - DL, các trung tâm thể thao…

- Tổ chức hướng dẫn hoạt động thể dục thể thao cho mọi người tại các đơn vị TDTT cơ sở, các câu lạc bộ TDTT.

Chuẩn đầu ra Ngành Giáo dục Thể chất

Hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau:

* Kiến thức

Khối kiến thức giáo dục đại cương

-   Hiểu biết cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh; có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

-   Có kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, khoa học xã hội và nhân văn, vận dụng thành thạo các kỹ năng cần thiết trong quá trình làm việc và học tập.

-   Có kiến thức về khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

-   Có kiến thức cơ bản về tiếng Anh/tiếng Pháp tương đương trình độ A Quốc gia.

-   Có kiến thức cơ bản về máy tính, các phần mềm văn phòng và khai thác sử dụng Internet.

Khối kiến thức cơ sở ngành

-   Có kiến thức cơ bản về ngành học, mục tiêu, những yêu cầu nghề nghiệp.

-   Nắm vững kiến thức nghiệp vụ sư phạm.

-   Khả năng áp dụng các kiến thức khoa học để làm việc trong ngành thể thao nói chung và ngành giáo dục thể chất nói riêng.

-   Có khả năng tổ chức kiểm tra đánh giá người học.

-   Có khả năng tham gia nghiên cứu các vấn đề trong ngành nghề liên quan, có thể thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục thể chất.

Khối kiến thức chuyên ngành

-   Nắm vững hệ thống kiến thức chuyên ngành, thành thạo kỹ - chiến thuật và phương pháp huấn luyện, tổ chức thi đấu và phương pháp trọng tài ở một số môn Thể thao phổ biến trong phong trào thể thao quần chúng, cũng như nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng vận động cần thiết ở một số môn Thể thao trong nhà trường trung học phổ thông.

-   Có khả năng phân tích, đánh giá môn học Giáo dục thể chất, một số môn thể thao phổ biến hiện hành.

-   Có kiến thức cơ bản quá trình phát triển sinh lý theo lứa tuổi - giới tính và đặc điểm thích nghi của lứa tuổi với hoạt động thể lực.

-   Nắm được các phương pháp, thủ thuật giảng dạy đặc thù của môn học thể dục thể  thao nhằm phát huy tính tích cực, phát triển tư duy và rèn luyện phát triển các tố chất thể lực của học sinh qua đó phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao.

* Kỹ năng

Kỹ năng cứng

-   Có kỹ năng thực hiện chương trình, tổ chức giảng dạy và  kiểm tra đánh giá môn học giáo dục thể chất (Thể dục) cho học sinh – sinh viên trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

-   Có kỹ năng thực hành các môn thể thao trong chương trình đào tạo.

-   Có kỹ năng trong tổ chức và quản lý các hoạt động thể dục thể thao của nhà trường.

-   Có kỹ năng triển khai và thực hiện công tác nghiên cứu khoa học  trong lĩnh vực giáo dục thể chất.

-   Sinh viên tốt nghiệp phải đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp II ở môn thể thao nâng cao và tiêu chuẩn vận động viên cấp III ở 02 môn thể thao phổ tu tự chọn.

Kỹ năng mềm

-   Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với học sinh và đồng nghiệp đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục và xử lý tốt các tình huống sư phạm trong quá trình giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên.

-   Ngoại ngữ: Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp

-   Tin học: Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, Power-point, khai thác và sử dụng Internet.

* Thái độ

-   Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là đường lối của Đảng trong lĩnh vực thể dục thể thao.

-   Có tính tự chủ, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao.

-   Có ý thức tổ chức, kỷ luật; chấp hành tốt các quy định của nhà nước và của nhà trường.

-   Có tinh thần đoàn kết, thái độ thân thiện, hợp tác với đồng nghiệp và cá nhân trong và ngoài đơn vị.

 

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922

- Kênh tư vấn: https://www.facebook.com/ctu.tvts

 

(Dùng cho xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất)

DANH MỤC NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020

Mã trường: TCT; 

Nhóm ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất

Mã ngành

Tên Ngành - chuyên ngành

Mã tổ hợp xét tuyển
(Phương thức 2 vả 3)

Chỉ tiêu

Tham khảo điểm trúng tuyển

2019

2018

2017

7140206

Giáo dục Thể chất (*)

T00, T01

60

18,25              

17,75

17,75

 
   07 giờ 00 ngày 16/8/2020 (thí sinh có mặt lúc 06g45) 
 
  Nhà thi đấu Thể dục thể thao Trường Đại học Cần Thơ.  Địa chỉ: Khu II, đường 3 Tháng 2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

› Hồ sơ đăng ký dự thi

  1. Đối với thí sinh chỉ đăng ký vào ngành Giáo dục thể chất bằng 1 phương thức xét điểm thi thì nộp hồ sơ đăng ký dự thi như sau:

    - Phiếu đăng ký dự thi môn Năng khiếu (in theo mẫu); 

    - Bản sao Giấy báo dự thi hoặc Thẻ dự thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020; 

   - 02 ảnh 4x6 cm (không quá 6 tháng); 

   - 01 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ nhận thư của thí sinh; 

   - Bản sao (công chứng) hồ sơ chứng nhận thành tích để được ưu tiên xét tuyển (nếu có);
 

  1. Đối với thí sinh có đăng ký xét tuyển bằng học bạ vào ngành Giáo dục thể chất:có mặt lúc 06g30 ngày 16/8/2020 tại Nhà thi đấu, Khu II, Trường Đại học Cần Thơ để đóng lệ phí thi (300.000đ/thí sinh) và dự thi môn Năng khiếu. (Không cần nộp hồ sơ đăng ký thi như trên).

› Lệ phí dự thi

  300.000 đồng/hồ sơ  

  từ 20/7/2020 đến 8 giờ 00 ngày 16/8/2020

 - Trước ngày 16/8/2020, đăng ký tại Phòng Đào tạo - Khu II, Trường ĐHCT;

 - Từ 6 giờ 45 đến 8 giờ 00 ngày 16/8/2020: đăng ký trực tiếp tại địa điểm thi và dự thi.

  Khi dự thi, trang phục thể thao thích hợp nội dung thi và nhớ mang theo: 

- Phiếu nhận hồ sơ; 

- Thẻ dự thi kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 (nếu có); 

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân; 

- Bút (để ký tên).

› Ưu tiên xét tuyển ngành Giáo dục thể chất

Thí sinh đạt huy chương vàng của các giải hạng Nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp Kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất nếu kết quả thi các môn văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) trong Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2020 đạt trên 1,0 điểm và điểm thi môn Năng khiếu TDTT đạt từ 5.0 điểm trở lên(theo thang điểm 10). Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển. 

› Nội dung thi môn Năng khiếu TDTT

  1. Kiểm tra thể hình (Điều kiện, Không tính điểm):Đo chiều cao, cân nặng. Thí sinh không đạt chiều cao và cân nặng tối thiểu (nam là 1,65m và 45kg; nữ là 1,55m và 40 kg) sẽ bị loại. 
  2. Chạy 30m tốc độ cao:

- Chạy theo đúng đường chạy (ô chạy) và đợt chạy theo quy định. Mọi quy định về xuất phát thực hiện theo luật Điền kinh do Ủy ban TDTT ban hành năm 2009. 

- Mỗi thí sinh được chạy 01 lần. Thành tích được xác định bằng đồng hồ bấm giây, được tính tới 1/100 giây. Thành tích của thí sinh chỉ được công nhận khi hoàn thành đủ cự ly mà không phạm luật. Điểm được xác định theo bảng sau: 

CHẠY 30m tốc độc cao

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

>7.00

>8.00

0.0

 

≤6.30

≤7.30

1.5

 

≤4.45

≤5.45

2.9

≤ 7.00

≤8.00

0.25

 

≤6.20

≤7.20

1.6

 

≤4.30

≤5.30

3.0

≤6.90

≤7.90

0.3

 

≤6.10

≤7.10

1.7

 

≤4.18

≤5.18

3.1

≤6.85

≤7.85

0.4

 

≤6.00

≤7.00

1.8

 

≤4.06

≤5.06

3.2

≤6.80

≤7.80

0.5

 

≤5.90

≤6.90

1.9

 

≤3.94

≤4.94

3.3

≤6.75

≤7.75

0.6

 

≤5.80

≤6.80

2.0

 

≤3.82

≤4.82

3.4

≤6.70

≤7.70

0.7

 

≤5.65

≤675

2.1

 

≤3.70

≤4.70

3.5

≤6.65

≤7.65

0.8

 

≤5.50

≤650

2.2

 

≤3.60

≤4.60

3.6

≤6.60

≤7.60

0.9

 

≤5.35

≤635

2.3

 

≤3.50

≤4.50

3.7

≤6.55

≤7.55

1.0

 

≤5.20

≤620

2.4

 

≤3.40

≤4.40

3.8

≤6.50

≤7.50

1.1

 

≤5.05

≤6.05

2.5

 

≤3.30

≤4.30

3.9

≤6.45

≤7.45

1.2

 

≤4.90

≤590

2.6

 

≤3.20

≤4.20

4.0

≤6.40

≤7.40

1.3

 

≤4.75

≤5.75

2.7

 

 

 

 

≤6.35

≤7.35

1.4

 

≤4.60

≤5.60

2.8

 

 

 

 

 Gập dẻo:

- Thí sinh đứng thẳng 2 chân lên bục có vạch độ dài centimet, 2 bàn chân khép và đứng sát thước đo, 2 tay duỗi thẳng đồng thời cúi gập thân người về trước và cố với tay xuống phía dưới càng sâu càng tốt. Yêu cầu khi gập thân không được co gối, trước khi đo phải khởi động kỹ. 

- Mỗi thí sinh được thực hiện hai lần. Thành tích được xác định bằng centimet ở lần có thành tích cao nhất. Nếu tay với quá vạch số 0 thì được kết quả dương, nếu tay với chưa tới vạch số 0 thì có kết quả âm. Điểm được xác định theo bảng sau: 

GẶP DẺO

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 06

< 05

0

 

12

11

1.05

 

19

18

2.10

06

05

0.25

 

13

12

1.20

 

20

19

2.25

07

06

0.3

 

14

13

1.35

 

21

20

2.40

08

07

0.45

 

15

14

1.50

 

22

21

2.55

09

08

0.60

 

16

15

1.65

 

23

22

2.70

10

09

0.75

 

17

16

1.80

 

24

23

2.80

11

10

0.90

 

18

17

1.95

 

≥ 25

≥ 24

3.0

  1. Bật xa tại chỗ:

- Tại chỗ tạo đà để bật vào hố cát, không được tạo đà bằng cách hai chân rời khỏi mặt đất, hoặc dẫm lên vạch giới hạn trước khi giậm nhảy. 

- Mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, lấy thành tích lần bật xa nhất không phạm quy. Thành tích được xác định bằng khoảng cách từ điểm chạm cát gần nhất của một bộ phận cơ thể đến cạnh trên của ván giậm nhảy theo cm. Điểm được xác định theo bảng sau: 

BẬT XA TẠI CHỖ

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 165

< 125

0

 

≥ 195

≥ 150

1.05

 

≥ 230

≥ 178

2.10

≥ 165

≥ 125

0.25

 

≥ 200

≥ 154

1.20

 

≥ 235

≥ 182

2.25

≥ 170

≥ 130

0.3

 

≥ 205

≥ 158

1.35

 

≥ 240

≥ 186

2.40

≥ 175

≥ 134

0.45

 

≥ 210

≥ 162

1.50

 

≥ 245

≥ 190

2.55

≥ 180

≥ 138

0.60

 

≥ 215

≥ 166

1.65

 

≥ 250

≥ 194

2.70

≥ 185

≥ 142

0.75

 

≥ 220

≥ 170

1.80

 

≥ 255

≥ 198

2.80

≥ 190

≥ 146

0.90

 

≥ 225

≥ 174

1.95

 

≥ 260

≥ 200

3.0


 5. Cách tính điểm môn năng khiếu TDTT:Điểm môn thi năng khiếu bằng tổng điểm của 3 thành phần: Chạy 30m tốc độ cao, Gập dẻo và Bật xa tại chỗ. Không nhân hệ số.

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức:

- Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phương thức 1)

- Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (Phương thức 2)

- Xét tuyển điểm học bạ THPT (Phương thức 3)

- Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao (Phương thức 4)

- Xét tuyển thẳng vào học Bồi dưỡng kiến thức (Phương thức 5)

- Xét tuyển vào Sư phạm bằng học bạ THPT (Phương thức 6)

Thí sinh cần biết:

- Mỗi phương thức có quy định về điều kiện và đối tượng khác nhau, nên Trường xét tuyển một cách độc lập từng phương thức; việc xét tuyển phương thức này không ảnh hưởng đến phương thức khác; điểm chuẩn trúng tuyển của phương thức này không là điểm trúng tuyển của phương thức khác.

- Mỗi thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào Trường bằng nhiều phương thức khác nhau, mỗi phương thức nộp 01 bộ hồ sơ riêng và không có sự ràng buộc nào giữa những nguyện vọng do thí sinh đăng ký trong các phương thức.

- Trường hợp đăng ký nhiều phương thức cùng trường hoặc khác trường (trong đó có phương thức 2): khi trúng tuyển và xác nhận nhập học trước khi phương thức 2 công bố kết quả thì thí sinh không được xét tuyển theo phương thức 2 nữa; ngược lại, nếu không trúng tuyển hoặc chưa xác nhận nhập học thì vẫn được xét tuyển ở phương thức 2.

- Nếu một phương thức có nhiều đợt xét tuyển thì điểm trúng tuyển của đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước..

  

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922

(Dùng cho xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất)

DANH MỤC NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020

Mã trường: TCT; 

Nhóm ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất

Mã ngành

Tên Ngành - chuyên ngành

Mã tổ hợp xét tuyển
(Phương thức 2 vả 3)

Chỉ tiêu

Tham khảo điểm trúng tuyển

2019

2018

2017

7140206

Giáo dục Thể chất (*)

T00, T01

60

18,25              

17,75

17,75

 
   07 giờ 00 ngày 16/8/2020 (thí sinh có mặt lúc 06g45) 
 
  Nhà thi đấu Thể dục thể thao Trường Đại học Cần Thơ.  Địa chỉ: Khu II, đường 3 Tháng 2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

› Hồ sơ đăng ký dự thi

  1. Đối với thí sinh chỉ đăng ký vào ngành Giáo dục thể chất bằng 1 phương thức xét điểm thi thì nộp hồ sơ đăng ký dự thi như sau:

    - Phiếu đăng ký dự thi môn Năng khiếu (in theo mẫu); 

    - Bản sao Giấy báo dự thi hoặc Thẻ dự thi Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020; 

   - 02 ảnh 4x6 cm (không quá 6 tháng); 

   - 01 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ nhận thư của thí sinh; 

   - Bản sao (công chứng) hồ sơ chứng nhận thành tích để được ưu tiên xét tuyển (nếu có);
 

  1. Đối với thí sinh có đăng ký xét tuyển bằng học bạ vào ngành Giáo dục thể chất:có mặt lúc 06g30 ngày 16/8/2020 tại Nhà thi đấu, Khu II, Trường Đại học Cần Thơ để đóng lệ phí thi (300.000đ/thí sinh) và dự thi môn Năng khiếu. (Không cần nộp hồ sơ đăng ký thi như trên).

› Lệ phí dự thi

  300.000 đồng/hồ sơ  

  từ 20/7/2020 đến 8 giờ 00 ngày 16/8/2020

 - Trước ngày 16/8/2020, đăng ký tại Phòng Đào tạo - Khu II, Trường ĐHCT;

 - Từ 6 giờ 45 đến 8 giờ 00 ngày 16/8/2020: đăng ký trực tiếp tại địa điểm thi và dự thi.

  Khi dự thi, trang phục thể thao thích hợp nội dung thi và nhớ mang theo: 

- Phiếu nhận hồ sơ; 

- Thẻ dự thi kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 (nếu có); 

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân; 

- Bút (để ký tên).

› Ưu tiên xét tuyển ngành Giáo dục thể chất

Thí sinh đạt huy chương vàng của các giải hạng Nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận là vận động viên cấp Kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất nếu kết quả thi các môn văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) trong Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2020 đạt trên 1,0 điểm và điểm thi môn Năng khiếu TDTT đạt từ 5.0 điểm trở lên(theo thang điểm 10). Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển. 

› Nội dung thi môn Năng khiếu TDTT

  1. Kiểm tra thể hình (Điều kiện, Không tính điểm):Đo chiều cao, cân nặng. Thí sinh không đạt chiều cao và cân nặng tối thiểu (nam là 1,65m và 45kg; nữ là 1,55m và 40 kg) sẽ bị loại. 
  2. Chạy 30m tốc độ cao:

- Chạy theo đúng đường chạy (ô chạy) và đợt chạy theo quy định. Mọi quy định về xuất phát thực hiện theo luật Điền kinh do Ủy ban TDTT ban hành năm 2009. 

- Mỗi thí sinh được chạy 01 lần. Thành tích được xác định bằng đồng hồ bấm giây, được tính tới 1/100 giây. Thành tích của thí sinh chỉ được công nhận khi hoàn thành đủ cự ly mà không phạm luật. Điểm được xác định theo bảng sau: 

CHẠY 30m tốc độc cao

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

 

Thành tích (Giây)

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

>7.00

>8.00

0.0

 

≤6.30

≤7.30

1.5

 

≤4.45

≤5.45

2.9

≤ 7.00

≤8.00

0.25

 

≤6.20

≤7.20

1.6

 

≤4.30

≤5.30

3.0

≤6.90

≤7.90

0.3

 

≤6.10

≤7.10

1.7

 

≤4.18

≤5.18

3.1

≤6.85

≤7.85

0.4

 

≤6.00

≤7.00

1.8

 

≤4.06

≤5.06

3.2

≤6.80

≤7.80

0.5

 

≤5.90

≤6.90

1.9

 

≤3.94

≤4.94

3.3

≤6.75

≤7.75

0.6

 

≤5.80

≤6.80

2.0

 

≤3.82

≤4.82

3.4

≤6.70

≤7.70

0.7

 

≤5.65

≤675

2.1

 

≤3.70

≤4.70

3.5

≤6.65

≤7.65

0.8

 

≤5.50

≤650

2.2

 

≤3.60

≤4.60

3.6

≤6.60

≤7.60

0.9

 

≤5.35

≤635

2.3

 

≤3.50

≤4.50

3.7

≤6.55

≤7.55

1.0

 

≤5.20

≤620

2.4

 

≤3.40

≤4.40

3.8

≤6.50

≤7.50

1.1

 

≤5.05

≤6.05

2.5

 

≤3.30

≤4.30

3.9

≤6.45

≤7.45

1.2

 

≤4.90

≤590

2.6

 

≤3.20

≤4.20

4.0

≤6.40

≤7.40

1.3

 

≤4.75

≤5.75

2.7

 

 

 

 

≤6.35

≤7.35

1.4

 

≤4.60

≤5.60

2.8

 

 

 

 

 Gập dẻo:

- Thí sinh đứng thẳng 2 chân lên bục có vạch độ dài centimet, 2 bàn chân khép và đứng sát thước đo, 2 tay duỗi thẳng đồng thời cúi gập thân người về trước và cố với tay xuống phía dưới càng sâu càng tốt. Yêu cầu khi gập thân không được co gối, trước khi đo phải khởi động kỹ. 

- Mỗi thí sinh được thực hiện hai lần. Thành tích được xác định bằng centimet ở lần có thành tích cao nhất. Nếu tay với quá vạch số 0 thì được kết quả dương, nếu tay với chưa tới vạch số 0 thì có kết quả âm. Điểm được xác định theo bảng sau: 

GẶP DẺO

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 06

< 05

0

 

12

11

1.05

 

19

18

2.10

06

05

0.25

 

13

12

1.20

 

20

19

2.25

07

06

0.3

 

14

13

1.35

 

21

20

2.40

08

07

0.45

 

15

14

1.50

 

22

21

2.55

09

08

0.60

 

16

15

1.65

 

23

22

2.70

10

09

0.75

 

17

16

1.80

 

24

23

2.80

11

10

0.90

 

18

17

1.95

 

≥ 25

≥ 24

3.0

  1. Bật xa tại chỗ:

- Tại chỗ tạo đà để bật vào hố cát, không được tạo đà bằng cách hai chân rời khỏi mặt đất, hoặc dẫm lên vạch giới hạn trước khi giậm nhảy. 

- Mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, lấy thành tích lần bật xa nhất không phạm quy. Thành tích được xác định bằng khoảng cách từ điểm chạm cát gần nhất của một bộ phận cơ thể đến cạnh trên của ván giậm nhảy theo cm. Điểm được xác định theo bảng sau: 

BẬT XA TẠI CHỖ

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

 

Thành tích

Điểm

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

 

Nam

Nữ

< 165

< 125

0

 

≥ 195

≥ 150

1.05

 

≥ 230

≥ 178

2.10

≥ 165

≥ 125

0.25

 

≥ 200

≥ 154

1.20

 

≥ 235

≥ 182

2.25

≥ 170

≥ 130

0.3

 

≥ 205

≥ 158

1.35

 

≥ 240

≥ 186

2.40

≥ 175

≥ 134

0.45

 

≥ 210

≥ 162

1.50

 

≥ 245

≥ 190

2.55

≥ 180

≥ 138

0.60

 

≥ 215

≥ 166

1.65

 

≥ 250

≥ 194

2.70

≥ 185

≥ 142

0.75

 

≥ 220

≥ 170

1.80

 

≥ 255

≥ 198

2.80

≥ 190

≥ 146

0.90

 

≥ 225

≥ 174

1.95

 

≥ 260

≥ 200

3.0


 5. Cách tính điểm môn năng khiếu TDTT:Điểm môn thi năng khiếu bằng tổng điểm của 3 thành phần: Chạy 30m tốc độ cao, Gập dẻo và Bật xa tại chỗ. Không nhân hệ số.

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức:

- Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phương thức 1)

- Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (Phương thức 2)

- Xét tuyển điểm học bạ THPT (Phương thức 3)

- Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao (Phương thức 4)

- Xét tuyển thẳng vào học Bồi dưỡng kiến thức (Phương thức 5)

- Xét tuyển vào Sư phạm bằng học bạ THPT (Phương thức 6)

Thí sinh cần biết:

- Mỗi phương thức có quy định về điều kiện và đối tượng khác nhau, nên Trường xét tuyển một cách độc lập từng phương thức; việc xét tuyển phương thức này không ảnh hưởng đến phương thức khác; điểm chuẩn trúng tuyển của phương thức này không là điểm trúng tuyển của phương thức khác.

- Mỗi thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào Trường bằng nhiều phương thức khác nhau, mỗi phương thức nộp 01 bộ hồ sơ riêng và không có sự ràng buộc nào giữa những nguyện vọng do thí sinh đăng ký trong các phương thức.

- Trường hợp đăng ký nhiều phương thức cùng trường hoặc khác trường (trong đó có phương thức 2): khi trúng tuyển và xác nhận nhập học trước khi phương thức 2 công bố kết quả thì thí sinh không được xét tuyển theo phương thức 2 nữa; ngược lại, nếu không trúng tuyển hoặc chưa xác nhận nhập học thì vẫn được xét tuyển ở phương thức 2.

- Nếu một phương thức có nhiều đợt xét tuyển thì điểm trúng tuyển của đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước..

  

Liên hệ tư vấn tuyển sinh

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ
- Địa chỉ: Đường 3/2, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Điện thoại: 0292. 3872 728
- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Mobile/Zalo/Viber: 0886889922

Bộ môn Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Cần Thơ (Physical Education Department)

Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Điện thoại: (84-292) 3872187; Fax: (84-292) 3838474; Email: bmgdtc@ctu.edu.vn.